Cầm đồ và thế chấp khác nhau thế nào?

Khác biệt gốc giữa cầm đồ và thế chấp nằm ở một câu: cầm đồ thì bạn giao tài sản cho người khác giữ, còn thế chấp thì tài sản vẫn nằm trong tay bạn. Hai cách này đều là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo Bộ luật Dân sự 2015, nhưng kéo theo hai chuỗi hệ quả rất khác nhau về quyền sử dụng tài sản, hiệu lực pháp lý và cách xử lý khi bạn không trả được nợ. Bài này tách từng điểm để bạn biết mình đang bước vào quan hệ nào, và vì sao đi cầm đồ không có nghĩa là mất quyền sở hữu.

Hai biện pháp bảo đảm khác nhau ngay từ định nghĩa

Bộ luật Dân sự 2015, Điều 292 liệt kê các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, trong đó cầm cố tài sản và thế chấp tài sản là hai biện pháp đầu tiên. Điều 309 định nghĩa cầm cố tài sản là việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Điều 317 định nghĩa thế chấp tài sản là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia. Chỉ cần so hai câu này là thấy điểm chia: chữ giao và chữ không giao. Luật gọi hai bên là bên cầm cố và bên nhận cầm cố; ngoài đời người ta gọi gọn là bên cầm và cửa hàng cầm đồ, nhưng bản chất quan hệ vẫn đúng như điều luật mô tả. Hiểu đúng chữ giao ngay từ đầu giúp bạn tránh nhầm lẫn về sau.

Giao tài sản hay không giao: hệ quả thực tế

Vì cầm cố bắt buộc phải giao tài sản, cửa hàng phải trực tiếp nắm giữ, bảo quản món đồ trong suốt thời gian cầm. Bạn không còn dùng được món đồ đó: chiếc xe nằm ở kho, chiếc điện thoại nằm trong két. Thế chấp thì ngược lại, tài sản vẫn do bên thế chấp giữ, nên bạn vẫn ở trong nhà, vẫn chạy xe, vẫn dùng máy móc bình thường, miễn là không làm giảm giá trị tài sản. Chính vì phải giao tài sản nên cầm cố phù hợp với những món bạn tạm thời không cần dùng, còn thế chấp phù hợp với tài sản gắn với sinh hoạt hoặc sản xuất hằng ngày. Nói cách khác, đây không phải câu hỏi cái nào tốt hơn, mà là câu hỏi bạn có chấp nhận rời khỏi món đồ đó một thời gian hay không.

Tài sản thường gặp ở mỗi bên

Trong thực tế nghề, cầm cố gắn với động sản có giá trị và dễ thẩm định: điện thoại, máy tính, xe máy, ô tô, đồng hồ, túi hiệu, trang sức, máy ảnh. Đây cũng là những món mà việc niêm phong và bảo quản trong kho tương đối gọn. Thế chấp gắn với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản: nhà ở, quyền sử dụng đất, ô tô đang trả góp, máy móc của cơ sở sản xuất. Điều 317 cũng cho phép các bên thỏa thuận giao tài sản thế chấp cho người thứ ba giữ, nên đôi khi bạn vẫn thấy tài sản thế chấp nằm ở một kho trung gian chứ không ở nhà bạn. Bạn có thể xem danh sách dịch vụ cầm đồ để đối chiếu nhóm tài sản cửa hàng nhận cầm, và nhóm tài sản gắn với thế chấp thường nằm ở phía ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng.

Hiệu lực và chuyện đăng ký giao dịch bảo đảm

Điểm dễ nhầm nhất là thời điểm có hiệu lực. Bộ luật Dân sự 2015, Điều 310 khoản 1 quy định hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc luật có quy định khác. Khoản 2 cùng điều này quy định cầm cố có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố. Với thế chấp, hợp đồng cũng có hiệu lực từ thời điểm giao kết, còn hiệu lực đối kháng với người thứ ba gắn với việc đăng ký giao dịch bảo đảm.

Khi một tài sản được dùng để bảo đảm nhiều nghĩa vụ, Điều 308 của Bộ luật Dân sự 2015 quy định thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận tài sản bảo đảm. Khoản 1 điểm a của điều này xác định: trường hợp các biện pháp bảo đảm đều phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì thứ tự thanh toán được xác định theo thứ tự xác lập hiệu lực đối kháng. Nói theo cách của người đi cầm: cầm đồ bảo vệ bạn và cửa hàng chủ yếu bằng việc tài sản đã được giao và niêm phong, còn thế chấp bảo vệ bằng việc ghi nhận trong hệ thống đăng ký. Điều 298 của Bộ luật Dân sự 2015 quy định biện pháp bảo đảm được đăng ký theo thỏa thuận hoặc theo quy định của luật, và việc đăng ký là điều kiện để giao dịch bảo đảm có hiệu lực chỉ trong trường hợp luật có quy định. Nghị định 21/2021/NĐ-CP là văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, nên khi cần tra cứu chi tiết, bạn nên đối chiếu cả nghị định này.

Khi không trả nợ: tài sản được xử lý thế nào

Cả hai bên đều có quyền xử lý tài sản bảo đảm khi đến hạn mà nghĩa vụ không được thực hiện, nhưng cách xử lý khác nhau vì tài sản đang ở hai chỗ khác nhau. Với cầm cố, tài sản đã nằm trong tay bên nhận cầm cố, nên việc xử lý không phụ thuộc vào việc bạn có giao tài sản hay không. Với thế chấp, tài sản vẫn do bạn giữ, nên phải có bước giao tài sản để xử lý; Bộ luật Dân sự 2015, Điều 301 quy định người đang giữ tài sản bảo đảm có nghĩa vụ giao tài sản cho bên nhận bảo đảm để xử lý, và nếu không giao thì bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Điểm chung đáng nhớ là bạn vẫn được nhận lại phần chênh lệch. Bộ luật Dân sự 2015, Điều 307 khoản 1 quy định số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản được thanh toán theo thứ tự ưu tiên quy định tại Điều 308 của Bộ luật này, tức không phải cửa hàng hay ngân hàng mặc nhiên được trả trước mà phải theo đúng thứ tự đó. Khoản 2 Điều 307 quy định nếu số tiền còn lại lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì phần chênh lệch phải trả cho bên bảo đảm, tức là trả cho bạn. Ngược lại, nếu số tiền thu được nhỏ hơn nghĩa vụ thì phần còn thiếu trở thành nghĩa vụ không có bảo đảm và bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu bạn tiếp tục thực hiện.

Vì sao người đi cầm đồ cần nắm khác biệt này

Nhiều người bước vào tiệm cầm đồ với nỗi lo mình đang bán tài sản. Thực tế không phải vậy. Điều 313 của Bộ luật Dân sự 2015 quy định bên nhận cầm cố có nghĩa vụ bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất, thất lạc hoặc hư hỏng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố, và không được bán, trao đổi, tặng cho hay dùng tài sản cầm cố để bảo đảm nghĩa vụ khác. Nghĩa là món đồ vẫn thuộc quyền sở hữu của bạn, cửa hàng chỉ giữ để bảo đảm khoản vay. Ngược lại, nếu bạn muốn chuyển hẳn quyền sở hữu để lấy tiền thì đó là giao dịch bán, không phải cầm đồ, và hậu quả pháp lý khác hoàn toàn. Nắm được ranh giới này giúp bạn kiểm tra đúng những điều khoản quan trọng trên hợp đồng: tài sản được mô tả thế nào, được niêm phong ra sao, ai giữ giấy tờ liên quan, và quá hạn thì xử lý theo phương thức nào.

Tóm tắt nhanh

Cầm đồ là cầm cố động sản có chuyển giao tài sản cho cửa hàng giữ; thế chấp là dùng tài sản bảo đảm nhưng không chuyển giao, tài sản vẫn do bạn quản lý. Cầm cố có hiệu lực đối kháng với người thứ ba từ khi bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản; thế chấp có hiệu lực đối kháng từ thời điểm đăng ký. Cả hai đều cho bạn quyền nhận lại phần giá trị vượt quá nghĩa vụ sau khi tài sản được xử lý.

Nếu bạn muốn đi từ đầu tới cuối một giao dịch cầm đồ, bài Cầm đồ là gì và quy trình từng bước mô tả trình tự cụ thể. Trước khi ký, bạn nên đọc Cách đọc hợp đồng cầm đồ trước khi ký để biết mình cần soi những mục nào. Khi đã hiểu luật, bước tiếp theo là chọn nơi làm việc rõ ràng, và bài Chọn tiệm cầm đồ uy tín nêu các tiêu chí bạn có thể tự kiểm tra tại chỗ, còn thông tin về Cầm Đồ Tốt nằm ở trang giới thiệu.

Câu hỏi thường gặp

Cầm đồ có phải là bán tài sản cho tiệm không?

Không. Tài sản vẫn thuộc quyền sở hữu của bạn, cửa hàng chỉ giữ để bảo đảm khoản vay. Bạn trả đủ theo hợp đồng thì nhận lại tài sản; chỉ khi bạn không thực hiện nghĩa vụ thì tài sản mới được xử lý theo thỏa thuận hoặc theo quy định pháp luật.

Tôi đang thế chấp nhà ở ngân hàng, vậy có cầm thêm xe máy được không?

Về nguyên tắc, một tài sản có thể được dùng để bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ, nhưng bạn phải thông tin đầy đủ cho bên nhận cầm biết về các quyền của người thứ ba đang tồn tại trên tài sản đó. Giấu thông tin sẽ khiến giao dịch dễ bị tranh chấp về sau.

Thế chấp có bắt buộc phải đăng ký không?

Bộ luật Dân sự 2015 quy định biện pháp bảo đảm được đăng ký theo thỏa thuận hoặc theo quy định của luật, và việc đăng ký là điều kiện để giao dịch có hiệu lực chỉ khi luật có quy định. Với thế chấp, đăng ký là căn cứ để phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba.

Tài sản cầm đồ bị hư hỏng trong thời gian cửa hàng giữ thì ai chịu?

Bộ luật Dân sự 2015 quy định bên nhận cầm cố phải bảo quản, giữ gìn tài sản, và nếu làm mất, thất lạc hoặc hư hỏng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố. Vì vậy bạn nên ghi rõ hiện trạng trong biên bản giao nhận để có căn cứ đối chiếu.

Quá hạn mà tài sản bán được nhiều hơn số nợ thì sao?

Phần chênh lệch vẫn thuộc về bạn. Bộ luật Dân sự 2015 quy định số tiền thu được sau khi trừ chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý mà lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì phải trả lại cho bên bảo đảm.

Nguồn tham khảo

  1. Bộ luật Dân sự 2015, số 91/2015/QH13, Điều 292 (Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ), Điều 298 (Đăng ký biện pháp bảo đảm), Điều 301 (Giao tài sản bảo đảm để xử lý)
  2. Bộ luật Dân sự 2015, số 91/2015/QH13, Điều 307 khoản 1 và khoản 2 (Thanh toán số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp), Điều 308 khoản 1 (Thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận tài sản bảo đảm)
  3. Bộ luật Dân sự 2015, số 91/2015/QH13, Điều 309 (Cầm cố tài sản), Điều 310 (Hiệu lực của cầm cố tài sản), Điều 317 (Thế chấp tài sản)
  4. Bộ luật Dân sự 2015, số 91/2015/QH13, Điều 313 (Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố)
  5. Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

Cần tiền gấp? Định giá miễn phí ngay

Liên hệ ngay để được tư vấn và định giá tài sản với phí 0đ.

  • 0đ phí định giá
  • Chi phí minh bạch
  • Giải ngân trong ngày

Đăng ký định giá nhanh

Nhắn Zalo Gọi 0913 081 986

Gọi 0913 081 986Zalo 0913 081 986